我把书放在桌子上。
Wǒ bǎ shū fàng zài zhuōzi shàng.
Tôi đặt sách lên bàn.
2 cấu trúc đặc biệt: 把 đẩy tân ngữ ra trước V (nhấn mạnh tác động lên O), 被 bị động ("bị/được" tác động). Cả 2 đều yêu cầu V có bổ ngữ.
| SVO thường | Câu 把 | Nhấn mạnh |
|---|---|---|
| 我打破了杯子。 | 我把杯子打破了。 | Câu 把 nhấn vào "cái cốc bị làm vỡ" |
| Sai | Đúng | Lý do |
|---|---|---|
| 我把书看。 | 我把书看完了。 | V phải có bổ ngữ (完) |
| 我把一本书看完了。 | 我把这本书看完了。 | O phải xác định cụ thể (这 thay 一) |
| 我把音乐听。 | 我听音乐。 | V tri giác (听) không dùng 把 |
| 我把这本书有。 | 我有这本书。 | 有 không dùng 把 |
Các V KHÔNG dùng 把: 是 / 有 / 在 / 想 / 喜欢 / 知道 / 听 / 看 (đơn thuần, không tác động).
Khẩu ngữ: 让 ràng / 叫 jiào / 给 gěi thay 被. Vd: 钱包让小偷偷了。
Câu 把 và 被 thường có thể chuyển đổi qua lại bằng cách đảo S↔O.
| Câu 把 | Câu 被 |
|---|---|
| 我把杯子打破了。 Tôi làm vỡ cốc |
杯子被我打破了。 Cốc bị tôi làm vỡ |
| 老师把他批评了。 Thầy phê bình anh ấy |
他被老师批评了。 Anh ấy bị thầy phê bình |
没 đặt TRƯỚC 把/被, bỏ 了.
| Khẳng định | Phủ định |
|---|---|
| 我把书看完了。 | 我没把书看完。 |
| 他被打了。 | 他没被打。 |