我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Tôi ăn no rồi. (吃 + 饱 = kết quả no)
Tiếng Trung không chia thì, không biến đổi từ. Thay vào đó, ngữ pháp dựa vào trật tự từ chặt chẽ: S + (Thời gian) + (Nơi chốn) + V + O. Bê nguyên cấu trúc tiếng Việt vào → dễ sai vị trí.
Chọn từng thành phần để tạo câu đúng trật tự. Mỗi vị trí có nhiều lựa chọn — câu sẽ thay đổi liền và phát âm được.
Bê nguyên cấu trúc tiếng Việt "Tôi học X ở Y hôm nay" vào tiếng Trung là sai. Lưu ý 3 bẫy phổ biến nhất:
Diễn đạt kết quả của hành động. Phủ định bằng 没 (không phải 不).
Diễn đạt hướng. 来 = về phía người nói. 去 = xa người nói.
Diễn đạt CÓ THỂ / KHÔNG THỂ làm được. Khẳng định = 得, phủ định = 不.
我听懂了 = Tôi đã nghe hiểu (kết quả, đã xảy ra)我听得懂 = Tôi nghe hiểu ĐƯỢC (khả năng, có thể)我听不懂 = Tôi KHÔNG nghe hiểu được (khả năng phủ định)| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 我吃饭。 | Wǒ chī fàn. | Tôi ăn cơm. | 🔊 |
| 我今天吃饭。 | Wǒ jīntiān chī fàn. | Hôm nay tôi ăn cơm. | 🔊 |
| 我在家吃饭。 | Wǒ zài jiā chī fàn. | Tôi ăn cơm ở nhà. | 🔊 |
| 我今天在家吃饭。 | Wǒ jīntiān zài jiā chī fàn. | Hôm nay tôi ăn cơm ở nhà. | 🔊 |
| 每天我跟妈妈在家做饭。 | Měitiān wǒ gēn māma zài jiā zuò fàn. | Mỗi ngày tôi nấu cơm ở nhà với mẹ. | 🔊 |
| 他在学校学习汉语。 | Tā zài xuéxiào xuéxí hànyǔ. | Anh ấy học tiếng Trung ở trường. | 🔊 |
| 我看完书了。 | Wǒ kàn wán shū le. | Tôi đọc xong sách rồi. | 🔊 |
| 我听不懂中文。 | Wǒ tīng bù dǒng Zhōngwén. | Tôi nghe không hiểu tiếng Trung. | 🔊 |
S + (Thời gian) + (Nơi chốn) + V + O.没, phủ định khả năng dùng 不.