Lesson 02 — Tuần hoàn & hô hấp
Bốn công cụ tương tác: (1) chu kỳ tim 4 ngăn — chạy qua tâm trương ↔ tâm thu, thấy van đóng/mở và dòng máu; (2) máy tính cung lượng tim CO = HR × SV với so sánh nghỉ ↔ vận động; (3) đường cong bão hòa O₂ của Hb dạng sigmoid + hiệu ứng Bohr; (4) trao đổi khí ở phế nang vs mô — gradient áp suất riêng phần và mũi tên khuếch tán.
1. Chu kỳ tim — 4 ngăn, 4 van, 2 vòng tuần hoàn
Bấm "▶ Bước kế" để đi qua từng pha của 1 chu kỳ tim. Quan sát: van nhĩ-thất (tricuspid/mitral) đóng → tiếng "lub"; van bán nguyệt đóng → tiếng "dub". Bên trái (xanh) = máu nghèo O₂ về phổi; bên phải (đỏ) = máu giàu O₂ đi toàn thân.
2. Máy tính cung lượng tim: CO = HR × SV
Kéo 2 thanh để đặt nhịp tim (HR) và stroke volume (SV). Viz tính CO và so sánh với 3 mốc tham chiếu: nghỉ ngơi (~5 L/phút), vận động trung bình (~11 L/phút), vận động viên đỉnh cao (~30 L/phút).
3. Đường cong bão hòa O₂ của Hemoglobin (sigmoid + Bohr)
Kéo PO₂ để thấy % Hb bão hòa O₂. Đường xanh = bình thường (pH 7.4, mô nghỉ); đường vàng đứt = sau Bohr effect (pH thấp / CO₂ cao ở mô vận động) — dịch sang PHẢI, nhả O₂ dễ hơn ở cùng PO₂.
4. Trao đổi khí — phế nang vs mô
Chuyển giữa "Phế nang" (phổi) và "Mô" để thấy mũi tên khuếch tán O₂/CO₂ đi theo gradient áp suất riêng phần. Khuếch tán thụ động — không tốn ATP.
5. Bảng tóm tắt nhanh
| Số chốt | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tim 4 ngăn | 2 nhĩ + 2 thất | Phải đi phổi · Trái đi toàn thân |
| 4 van | tricuspid · mitral · bán nguyệt phổi · bán nguyệt chủ | Đóng → tiếng "lub-dub" |
| CO ở nghỉ | ~5 L/phút | 70 bpm × 70 mL |
| CO vận động đỉnh | ~25–30 L/phút | VĐV: SV cao |
| Áp suất máu | 120/80 mmHg | Tâm thu / tâm trương |
| Phế nang | ~300 triệu, S ~70 m² | Dày < 1 μm (định luật Fick) |
| PO₂ phế nang / máu | 104 / 40 mmHg | Gradient 64 mmHg |
| Hemoglobin | 4 heme/Hb · ~280M Hb/RBC | Cooperativity → sigmoid |
| Bão hòa O₂ | ~98% (phổi) → 75% (mô nghỉ) → 30% (cơ vận động) | Bohr dịch phải khi pH ↓ / CO₂ ↑ |