Lesson 06 — Di truyền quần thể

Bộ công cụ tương tác cho định luật Hardy–Weinberg: tính p², 2pq, q² từ p; suy ngược từ tần số bệnh lặn; kiểm tra cân bằng HW từ kiểu gen quan sát; và mô phỏng chọn lọc loại bỏ aa qua nhiều thế hệ.

1. Máy tính Hardy–Weinberg — từ p ra 3 tần số kiểu gen

Kéo thanh chọn p (tần số allele A). Viz tự tính q = 1−p, p², 2pq, q² và vẽ biểu đồ 3 cột.

p = 0.60 q = 0.40
p² (AA)
0.36
2pq (Aa)
0.48
q² (aa)
0.16

2. Máy tính ngược — từ tần số bệnh (q²) ước lượng carrier

Nhập tần số người mắc bệnh lặn (q²) — viz suy ra q, p, tần số carrier (2pq), và tỉ lệ carrier/người-bệnh.

vd PKU ≈ 1/10000 = 0.0001

3. Kiểm tra HW — từ kiểu gen quan sát

Nhập số cá thể quan sát của mỗi kiểu gen. Viz tính p, q rồi so sánh số quan sát với dự đoán HW p²·N, 2pq·N, q²·N.

Kiểu genQuan sátHW dự đoánLệch

4. Mô phỏng chọn lọc — q thay đổi qua các thế hệ

Khởi đầu q₀, áp lực chọn lọc s = 1 (aa chết trước sinh sản). Viz tính q ở các thế hệ kế tiếp theo công thức q_(n+1) = q_n × (1 − s·q_n) / (1 − s·q_n²). Với s = 1 đơn giản hóa thành q_(n+1) = q_n / (1 + q_n).

q₀ = 0.50
s = 1.00
N = 30

5. Bảng nhắc nhanh

Đại lượngCông thứcÝ nghĩa
p + q= 1tổng tần số 2 allele
p= D + H/2tần số allele A từ kiểu gen
p², 2pq, q²tổng = 1tần số kiểu gen ở HW
q (từ q²)= √(q²)suy q từ tần số bệnh lặn
q_(n+1)= q_n / (1 + q_n) khi s=1chọn lọc loại aa hoàn toàn
carrier/bệnh≈ 2/q (khi q nhỏ)bệnh càng hiếm carrier càng đông