Lesson 01 — Quy luật Mendel

Bộ công cụ tương tác: dựng khung Punnett 2×2 và 4×4, mô phỏng F2 ngẫu nhiên hội tụ về 3:1, thấy tỉ lệ 9:3:3:1 sống động, và đọc kết quả lai phân tích.

1. Punnett builder — lai một tính & hai tính

Nhập kiểu gen bố và mẹ (vd Aa, AaBb, AABb, aa). Viz tự dựng khung Punnett, liệt kê giao tử, đếm tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình. Giả định: trội hoàn toàn; mỗi gene độc lập.

Mẫu nhanh:

2. Mô phỏng F2 ngẫu nhiên — hội tụ về 3:1

Lai Aa × Aa: mỗi con độc lập có xác suất 3/4 kiểu hình trội, 1/4 lặn. Chỉnh số con và bấm "Mô phỏng" — viz tung "đồng xu di truyền" cho từng con và đếm thực tế. Số con càng lớn, tỉ lệ thực càng sát 3:1.

N = 80
Trội: 0 Lặn: 0 Tỉ lệ trội:lặn = Sai số so với 3:1 =
Lý thuyết: trội = 0.75×N ; lặn = 0.25×N. Bấm "Mô phỏng" để bắt đầu.

3. Tỉ lệ 9:3:3:1 sống động — lai hai tính

Lai AaBb × AaBb (2 gene độc lập, trội hoàn toàn). Chỉnh số con — viz vẽ cột số con kỳ vọng cho 4 kiểu hình và so với tỉ lệ 9:3:3:1. Mỗi phần = N/16.

N = 320
Mẹo tính nhanh: P(vàng-trơn) = P(vàng) × P(trơn) = 3/4 × 3/4 = 9/16 — không cần vẽ 4×4.

4. Lai phân tích — phát hiện kiểu gen ẩn

Bạn có một cây hoa tím nhưng không biết AA hay Aa. Lai phân tích với aa (cây trắng) và đếm con. Chọn kiểu gen "ẩn" của bố — viz vẽ kết quả 100%:0 hoặc 50%:50%.

N = 40
Tím (trội): 0 Trắng (lặn): 0 Tỉ lệ =

5. Tham chiếu nhanh các kết quả

Phép laiKiểu gen conKiểu hình con
AA × aa100% Aa100% trội
Aa × Aa1 AA : 2 Aa : 1 aa3 trội : 1 lặn
Aa × aa1 Aa : 1 aa1 trội : 1 lặn
AA × Aa1 AA : 1 Aa100% trội
AaBb × AaBb9 dạng (3×3)9 : 3 : 3 : 1
AaBb × aabb1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb1 : 1 : 1 : 1